Cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) mới nhất năm 2022

Năm 2021 là một năm vô cùng khó khăn đối với nền kinh tế cũng như đối với người lao động. Dịch bệnh đã khiến nhiều người rơi vào tình trạng bị thất nghiệp họ không có nguồn thu nhập để trang trải cuộc sống. Hiểu được vấn đề này thì Nhà nước ta đã ban hành các quy định về bảo hiểm thất nghiệp nhằm hỗ trợ người lao động trong thời gian không có việc làm.
Thực tế có nhiều người lao động đã biết về chế độ trên của Nhà nước nhưng không phải ai cũng hiểu rõ về cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp. Vì lẽ đó trong bài viết dưới đây Kế toán Thuận Phát sẽ hướng dẫn các bạn cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp năm 2022 theo đúng quy định pháp luật hiện hành.
Tiền bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

 

1. Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp
Theo khoản 1 Điều 57 Luật Việc làm thì:
"1. Mức đóng và trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp được quy định như sau:
a) Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng;
b) Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp;
c) Nhà nước hỗ trợ tối đa 1% quỹ tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp và do ngân sách trung ương bảo đảm.”

>> Như vậy, người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước – mỗi chủ thể đóng 1% tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
Trong trường hợp pháp luật có quy định khác, mức đóng này có thể thay đổi.
Do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, Nhà nước ban hành Quyết định số 28/2021/QĐ-TTg ngày 01 tháng 10 năm 2021 Quy định về việc thực hiện chính sách hỗ trợ người lao động và người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 từ Quý bảo hiểm thất nghiệp. Trong nội dung Quyết định này có quy định:
" Điều 4. Đối tượng được hỗ trợ
Người sử dụng lao động quy định tại Điều 43 của Luật Việc làm đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp trước ngày 01 tháng 10 năm 2021, không bao gồm các trường hợp sau:
1. Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân.
2. Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
Đơn vị sự nghiệp công lập thuộc đối tượng được giảm đóng thì gửi cơ quan bảo hiểm xã hội nơi đơn vị đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp 01 bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc đơn vị sự nghiệp công được phân loại tự chủ tài chính theo quy định tại Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và các quy định pháp luật hiện hành về tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập.
3. Không áp dụng đối với đối tượng tự nguyện không nhận hỗ trợ.
Điều 5. Giảm mức đóng và thời gian thực hiện
1. Giảm mức đóng từ 1% xuống bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
2. Thời gian thực hiện giảm mức đóng: 12 tháng, kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022.
3. Hằng tháng, trong thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022, cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện giảm mức đóng bằng 0% quỹ tiền lương tháng của những người lao động thuộc đối tượng đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động."

Như vậy trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 10 năm 2021 đến hết ngày 30 tháng 9 năm 2022, người sử dụng lao động được giảm mức đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 1% xuống 0%.
Về tiền lương tháng làm căn cứ đóng Bảo hiểm thất nghiệp:
Theo Quyết định 595/QĐ-BHXH thì mức lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp là mức lương tháng làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tuy nhiên, cần lưu ý: Trường hợp mức tiền lương tháng của người lao động cao hơn 20 tháng lương tối thiểu vùng thì mức tiền lương tháng đóng BHTN bằng 20 tháng lương tối thiểu vùng.

2. Đối tượng nhận bảo hiểm thất nghiệp
Các đối tượng sau đây sẽ được hưởng bảo hiểm, trợ cấp thất nghiệp:
– Có hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc được ký vô thời hạn, không xác định thời hạn;
– Có hợp đồng lao động /hợp đồng làm việc được ký kết trong thời gian nhất định, có thời hạn;
– Có hợp đồng lao động thời vụ hoặc đang theo làm một công việc nhất định có thời gian từ 03 – dưới 13 tháng;
– Với trường hợp người lao động thực hiện, ký kết nhiều hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc thì người lao động và người sử dụng sẽ được tính trợ cấp thất nghiệp theo hợp đồng lao động được ký sớm nhất, có tham gia BHTN.

3. Điều kiện nhận tiền bảo hiểm thất nghiệp?

- Người lao độnđộng để nhận đượcđược tiền trợ cấp tthất nghiệp mỗi tháng thì cần đáp ứng được 4 điêđiều kiện theo đúng quy định tại Điều 49 Luật việc làm 2013: 
Thứ nhất: Đã chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp:
- Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao đồng, hợp đồng lao động làm việc trái pháp luật:
- Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hàng tháng:
Thứ 2: Đã đóng BHTN
- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động xác địng thời hạn/không xác định thời hạn:
- Từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 3 tháng đến dưới 12 tháng;
Lưu ý: Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp để xét hưởng trợ cấp thất nghiệp là tổng các khoảng thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp liên tục hoặc không liên tục, được cộng dồn từ khi bắt đầu đóng cho đến khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp
Thứ ba: Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm do cơ quan quản lý nhà nước về việc làm thành lập;
Thứ tư: Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp:

– Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an;
– Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên;
– Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc;
– Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù;
– Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng;
– Chết.


4. Công thức (cách tính) tiền bảo hiểm thất nghiệp mới nhất?
Điều 50 Luật Việc làm năm 2013 có quy định Cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp như sau:
Mức lương trợ cấp thất nghiệp hàng tháng = Mức lương bình quân của 6 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp x 60% (tối đa không quá 5 lần mức lương cơ sở đối với người lao động)
Trong đó mức hưởng của người lao động thực hiện chế độ tiền lương do nhà nước và do người sử dụng lao động quy định có thể nhận được số tiền thất nghiệp khác nhau. Cụ thể:
– Với Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định, mức hưởng hằng tháng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở tại thời điểm chấm dứt hợp đồng
– Với Người lao động thực hiện chế độ tiền lương do Người sử dụng lao động quy định (ngoài nhà nước) thì mức hưởng hằng tháng tối đa không qua 05 lần mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm chấm dứt HĐLĐ.
– Số tháng được hưởng trợ cấp thất nghiệp cũng quy định như sau: Đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng BHTN thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp. Cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.
Lưu ý: Trường hợp người lao động chưa hưởng hết trợ cấp thất nghiệp theo quy định nhưng có việc làm thì sẽ bị chấm dứt hưởng.

5. Ví dụ về cách tính tiền bảo hiểm thất nghiệp
Ông Vũ Hoàng đóng BHTN 55 tháng với lương bình quân 6 tháng cuối cùng là 8.000.000 đồng
Thời gian được hưởng BHTN của ông Vũ Hoàng được tính:
– 36 tháng đầu tiên => được hưởng 03 tháng trợ cấp.
– 12 tháng tiếp theo => được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp.
– 07 tháng dư còn lại, ông Vũ Hoàng sẽ được cộng dồn cho lần hưởng BHTN tiếp theo.
>> Ông Vũ Hoàng sẽ được hưởng 04 tháng trợ cấp thất nghiệp và mức hưởng mỗi tháng sẽ là: 8.000.000 x 60% = 4.800.000 đồng/tháng.


 

Hãy ib cho chúng tôi hoặc liên hệ để được chúng tôi tư vấn kỹ hơn:

☎️SỐ ĐIỆN THOẠI: 0989.770.019
PAGE: https://www.facebook.com/Ketoanthuanphat.vn
✉️Email: ketoanthuanphat6@gmail.com
NHÓM: https://www.facebook.com/groups/192707989330343
ĐỊA CHỈ: PHÒNG 609- SỐ 30 – HỒ TÙNG MẬU - CẦU GIẤY - HÀ NỘI.